Trang Internet trước năm 2004

 

 

  


Dân làng Bách Hợp vùng Paris xin đón mừng quý Thân hữu, Bạn bè, gia đình, cùng quý Trưởng và Trưởng niên.


 

Hướng Đạo sinh một ngày - Hướng Đạo sinh mãi mãi

 


  Trở về Mục lục  BÀI VIẾT  >>>

65 NĂM PHC V GII TR

 

 

Ðầu thập kỷ 80, nội san Giữ Vững (chi nhánh Pháp) trong số chuẩn bị kỷ niệm 50 năm HđVN, ví Phong trào như con phụng hoàng thần thoại Tây phương, có đặc tính hồi sinh từ nhúm tro tàn. Quả thực HÐVN đã gặp hai kỳ đại nạn tưởng chừng làm cho đoản mệnh. Tổ chức - hội Nam HÐ, chưa có hội Nữ - tan rã năm 1946 khi trận chiến VN.1 lan tới thủ đô Hà Nội ; năm 1950 mới phục hoạt một cách hạn chế trong những thị trấn không do chính quyền cộng sản kiểm soát. Chưa được bao lâu, đất nước chia cắt bởi Hiệp định Genève 1954 ; chỉ có hai liên đoàn không đủ túc số nguyên ở khu vực Phát Diệm, với lẻ tẻ một ít trưởng và đoàn sinh thuộc các đơn vị phía Bắc sông Bến Hải theo làn sóng di cư vào miền Nam. Sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ từ 1955 đến 1959 bị chặn đứng do cuộc nội chiến VN-2. Hoạt động HÐ ở phần đất này rút cuộc phải chính thức đình chỉ khi Saigon bị chiếm đóng : ngày 03.5.1975, ủy ban quân quản ra quyết định giải tán hai Hội Nam và Nữ HÐVN, tịch thu tài sản. Không ai ngờ bóng dáng HÐVN xuất hiện ngay ở hải ngoại trong trại tạm trú đợt tị nạn đầu tiên, rồi nhiều đơn vị lần lượt được gây dựng lại ở các xứ định cư. Như thế, tuy không còn tư cách hội đoàn quốc gia (national organisation), hệ thuộc chủ quyền lãnh thổ mỗi nước hội viên, Phong trào vẫn tồn tại. Hệ thống kết hợp và hành động chung hiện nay được chính thức hình thành năm 1983. Hiến Chương Costa Mesa - địa danh nơi họp hội nghị phong trào hải ngoại, thuộc tiểu bang California Hoa Kỳ - căn cứ theo điều lệ Tổ chức HÐ Hoàn Vũ, xác nhận đường hướng hoạt động trong khuôn khổ hội HÐ bản địa và hội nhập mà vẫn giữ truyền thống dân tộc. Tiếp theo đã có 5 kỳ họp bạn và hội nghị Phong trào trong 12 năm (Thẳng Tiến I đến V ; hai lần ở Pháp, một ở Canada, một ở Hoa Kỳ và lần này ở Úc).

 

CẠM BẪY CHÍNH TRỊ

 

Sức sống của Phong trào được xây đắp ngay từ lúc sơ khởi do sự áp dụng hợp thời hợp cảnh mục tiêu và phương pháp giáo dục do Huân tước Baden-Powell đề xướng. Năm 1930, xã hội Việt Nam đang thực sự chuyển mình, trút bỏ dần một số tư tưởng và lề lối gò bó hủ lậu thời Nho học để mong đuổi kịp trào lưu văn minh tiến bộ ở các nước Tây phương. HÐVN xuất hiện như một thành phần tiền phong trong cuộc vận động tân học, theo nếp sống mới. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn rèn luyện chí khí của HÐVN đã triển khai trong chiều hướng phù hợp với tâm tình chung của dân tộc.  Nói cách khác, tinh thần và sinh hoạt HÐ được Việt hóa sau khi du nhập, cũng như những phương án giáo dục, những thể thức huấn luyện phỏng theo mẫu và kinh nghiệm của HÐ Pháp thời tiền chiến. Phương thức Việt hóa giúp cho HÐVN mở đường, khai phá lãnh vực sinh hoạt thanh thiếu niên khi ấy còn hoàn toàn mới lạ, và đóng góp ít nhiều sáng tạo vào nền văn hóa dân tộc cho phong phú thêm (xin coi bài Văn Hóa HÐVN, tập san Giúp Ích số 4).

 

Ðồng thời khi thành lập, Phong trào có vị thế đặc biệt thuận lợi : HÐVN vừa là đoàn thể thế tục đầu tiên dành cho giới trẻ Việt Nam, vừa là tổ chức Việt Nam duy nhất được công khai tỏ bày lòng yêu nước mà không bị đàn áp thẳng tay. Vào thời điểm nói trên, dư âm cuộc khởi nghĩa "không thành công thì thành nhân" năm trước của Nguyễn Thái Học, đầu xứ Nhu với các đồng chí còn vang dội. Nhà cầm quyền thuộc địa khó ngăn chặn nổi sức lôi cuốn của một phong trào đề cao lòng trung thành với tổ quốc qua Lời Hứa và Luật, qua nghi thức và tập tục như lễ chào cờ, qua sự xử dụng địa danh có thành tích lịch sử hay tên anh hùng liệt nữ làm danh hiệu đơn vị, qua sự khai thác nhỂng biến cố trọng đại nhắc nhở tinh thần tự chủ, hy sinh chống ngoại xâm hay sự đô hộ của nước ngoài trong các trò chơi và đề mục thách đố...  Có thể nói rằng uy danh mà HÐVN đạt tới trước năm 1945 phần lớn, do thành quả quy tụ nhiều phần tử trẻ trung, có học, có ý thức vững mạnh về nền độc lập tương lai của xứ sở, có tinh thần hy sinh phục vụ đất nước, muốn tu thân và chau dồi khả năng - sắp sẵn, theo châm ngôn HÐ - ngõ hầu gánh vác trách nhiệm khi cần đến.

 

Nhưng chính vì những ưu điểm ấy, Phong trào HÐVN trở nên mục tiêu tranh thủ của đảng cộng sản Ðông Dương còn ẩn náu dưới khẩu hiệu xách động bài phong phản đế, chưa hé lộ sự hệ thuộc chủ nghĩa Mác-xít và trận tuyến Ðệ Tam Quốc Tế do Nga-Sô lãnh đạo. Kế hoạch của đảng CS có cơ thành tựu khi chiêu dụ được mấy vị đang giữ trách vụ trọng yếu trong HÐVN, dẫn đầu là các trưởng Hoàng Ðạo Thúy, Tạ Quang Bửu, Trần Duy Hưng, bí mật tham gia Mặt Trận Việt Minh. Sau ngày 19.8.1945, mấy trưởng này quả nhiên lôi cuốn được nhiều trưởng khác và tráng sinh theo họ phục vụ tân chính quyền. Nhưng mưu toan trói buộc toàn thể Phong trào vào chính sách và hệ thống ngoại vi của đảng CS bị phá hư. Năm 1946, đại hội thống nhất HÐ ba Kỳ họp ở thủ đô Hà Nội đầu phiếu bác bỏ đề nghị lấy danh xưng "Hội HÐ Cứu Quốc", tức là mặc nhiên trở thành một đoàn thể "cứu quốc" trong Mặt Trận Việt Minh (sau đổi ra Mặt Trận Tổ Quốc). Chủ tọa buổi tranh luận lịch sử là tr.Võ Thành Minh, nguyên tổng thư ký Liên Hội HÐ Ðông Dương, Tổng ủy viên tiên lập HÐ Trung kỳ. Những ý kiến phản đối chỉ căn cứ trên tinh thần HÐ cùng tôn chỉ của Phong trào. Ở thời điểm 1946, chưa có sự phân định rành rẽ hai khối quốc cộng. Thành phần HÐVN (đa số) không chấp nhận danh hiệu "cứu quốc", cũng như đồng bào lúc đương thời,  chưa có đủ kiến thức và kinh nghiệm để vạch trần chủ đích cộng sản che dấu sau chiêu bài độc lập.

 

Chủ trương "chơi thẳng thắn" tức là áp dụng đúng và đầy đủ nguyên lý với tôn chỉ HÐ, tiếp tục chịu đựng áp lực chính trị suốt thời gian HÐVN phục hoạt (1950), rồi rút về nửa lãnh thổ phía Nam (1955), và ở hoàn cảnh tị nạn (từ 1975). Áp lực nảy sinh từ hai tuyến đối nghịch : một bên là cộng sản, một bên là chống cộng. Cả hai bên đều muốn dùng HÐ như một lợi khí trong cuộc chiến đấu toàn diện với đối phương.

 

Áp lực phía chống cộng chỉ có một lần tương đối gay go xảy ra năm 1963, lúc chính quyền miền Nam lập Tổng đoàn Thanh Niên Thanh Nữ Cộng Hoà. HÐVN tránh khỏi lệnh gia nhập tổ chức bán quân sự đó nhờ tài ngoại giao của Hội trưởng Nguyễn Thành Cung khéo trình bày lợi hại. Nếu bị ép buộc đứng vào đoàn thể do chính quyền lập ra và chỉ huy, HÐVN sẽ bị Tổ chức HÐ Hoàn Vũ khai trừ. Ðiều này không khỏi gây chấn động với phản ứng bất lợi trong công luận, vào lúc chính thể đang biện giải tính chất tự do và dân chủ. Vị hội trưởng đạt mục tiêu mà chưa cần hé lộ giải pháp dự liệu sẵn vào trường hợp bị dồn tới chân tường : HÐVN thà rằng tự giải tán chứ không thể phản bội tôn chỉ cùng lòng tin của đoàn sinh và gia đình. 

                   

Phía CS, sau thất bại năm 1946, bắt buộc phải dùng thủ đoạn mềm dẻo, nhưng áp lực của họ thực dai dẳng và khó chÓng Ç hÖn. Nhng cán b¶ CS ti‰p tøc quäng bá huyŠn thoåi kháng chi‰n dành Ƕc lÆp thÓng nhÃt, khai thác tình thân hu Hñ, lòng kính tr†ng và quš m‰n cÃp chÌ huy cÛ nhÜ tr.Hoàng ñåo Thúy, Ç‹ móc nÓi, âm thÀm s¡p x‰p hŒ thÓng cäm tình viên làm n¶i Ùng. Do änh hܪng cûa h† ª cÃp trung ÜÖng, hÒ sÖ cûa H¶i cùng tài sän gÒm tiŠn quÏ và toàn th‹ máy móc døng cø Phòng chi‰u bóng Lºa HÒng ª trø sª 186 phÓ hàng TrÓng Hà N¶i, không ÇÜ®c lŒnh chuy‹n vào Nam khi ÇÃt nܧc bÎ chia c¡t næm 1954. May m¡n, cø Thû quÏ NguyÍn Bá Thäo di cÜ, t¿ Ƕng Çem theo khoäng 2/3 sÓ tiŠn cø chÎu trách nhiŒm cÃt gi. Næm 1955, h† giÆt dây lÆp ñåo Nhà Bè (Châu Gia ñÎnh), mÜu toan huy Ƕng Çoàn sinh Hñ hܪng Ùng các chi‰n dÎch quÃy rÓi nhÜ Phong trào Hoà bình cûa NguyÍn Hu Th†. Hành Ƕng quá l¶ liÍu bÎ ngæn ch¥n - ñåo Nhà Bè bÎ tr.Huÿnh Væn Nhu, T°ng thÜ kš, ra lŒnh giäi tán - h† tái døng biŒn pháp kín Çáo khuynh Çäo và lÛng Çoån. T¿u trung, CS không Çåt k‰t quä b¢ng th©i kÿ 1945 hay 1954. Ch£ng hån, h† không thúc Çäy n°i phÆt tº Hñ ti‰p tay khÖi hÆn thù và chia rë lÜÖng giáo trong th©i gian cæng th£ng ª miŠn Nam nhng næm 1963-65. ñiŠu Çáng ghi nh§ là khi nhng nhóm quá khích xung Ƕt ª Saigon, chÌ có Hñ m¥c ÇÒng phøc m§i t§i tåi ch‡ cÙu cÃp ngÜ©i bÎ thÜÖng tích mà không bÎ hai phe hành hung.  

 

N‡i kh° tâm cûa nhng ngÜ©i Hñ trung th¿c, là nhóm Çi theo CS không nhìn nhÆn r¢ng gi”a CS và Hñ có nhng mâu thuÅn nhÜ nܧc v§i lºa ngay tØ cæn bän, khi‰n cho n‰u là CS - dù mô hình Staline hay Mao -  thì không th‹ là Hñ. M¶t gÜÖng sáng s© s© trܧc m¥t không làm cho nhng ngÜ©i mê mu¶i thÙc tÌnh. Ô.NguyÍn Hu ñang, th©i kÿ bí mÆt, ngoài chân t°ng thÜ kš H¶i TruyŠn bá QuÓc ng, Çã Çóng vai m¶t tráng sinh Çoàn Lam SÖn, Hà N¶i, do T°ng ûy viên Hoàng ñåo Thúy t° chÙc và ÇiŠu khi‹n. Sau ngày 19.8.1945, ông l¶ diŒn là cán b¶ cao cÃp CS. Ông không nh¡c ljn Hñ na : Çó chÌ là áo khoác ngoài ông xº døng vì nhu cÀu Çäng vø, xong viŒc thì cªi bÕ, trª låi nguyên trång. BÃt ng© khi lãnh Çåo gi§i trí thÙc cùng væn nghŒ sï phän kháng chính sách tàn nhÅn, bÃt công và phi nhân cûa Çäng bÃt chÃp hi‹m nguy cho tính mång và ÇÎa vÎ, khí phách và hành Ƕng cûa ông th¿c gÀn cÆn v§i tinh thÀn và hành Ƕng con ngÜ©i Hñ mÅu m¿c. Nhng ngÜ©i chính gÓc Hñ trª thành Çäng viên câm nín khuÃt phøc båo quyŠn, lë ra phäi h° thËn không bén gót m¶t ngÜ©i Hñ vÕ, và ch£ng nên phô trÜÖng tÜ cách Hñ mà h† không còn xÙng Çáng na ! 

 

GÀn Çây, m¶t sÓ Çäng viên c¿u Hñ låi ÇÜa ÇŠ nghÎ dùng Hñ Ç‹ phøc hÒi sinh khí cho Çäng. H† quên r¢ng HÒ Chí Minh lúc sinh tiŠn, trên giÃy t© thì ûng h¶ Hñ, nhÆn làm h¶i trܪng danh d¿, nhÜng th¿c t‰ không cho phép h† hoåt Ƕng Hñ ª mÆt khu, rÒi ª nºa phÀn lãnh th° dܧi tay ch‰ Ƕ CS. M¥t khác, t° chÙc thanh thi‰u nhi ñŒ tam QuÓc t‰ xây d¿ng Ç‹ Çào tåo Çäng viên nhÕ tu°i - CSVN rÆp khuôn y hŒt, lÆp ra Çám quàng khæn ÇÕ - Çã b¡t chܧc nhiŠu phÜÖng thÙc Çoàn ngÛ và sinh hoåt do Baden Powell sáng ch‰ mÜÖi, mÜ©i-læm næm trܧc, duy lÃy chû nghïa, lòng tÆn trung v§i Çäng v§i lãnh tø, lŠ lÓi nhÒi s† và bÃt chÃp thû Çoån làm nòng cÓt. K‰t quä chung cu¶c ngày nay th‰ nào, thi‰t nghï khÕi dài l©i. ñŠ nghÎ bi‰n t° chÙc thanh thi‰u nhi CS thành Hñ - Hñ hóa CS - là chuyŒn ngây ngô không tܪng. Nhóm lãnh Çåo CS - k‹ cä HÒ Chí Minh n‰u còn sÓng dai - tuyŒt nhiên nghe không l†t tai ; Phong trào Hñ khÕi cÀn quan tâm. MÜu ÇÒ làm n¶i Ùng Ç‹ CS hóa Hñ, ho¥c tåo cÖ h¶i cho Çäng xº døng Hñ làm công cø giai Çoån, Çã liên ti‰p thÃt båi rÒi. Trò múa rÓi n‰u có tái diÍn së ch£ng lÜ©ng gåt ai ÇÜ®c.  

 

Th©i kÿ 1950-1975, các anh chÎ em Hñ khác, dù bi‰t hành Ƕng thÀm lén cûa nhng ngÜ©i ngä theo CS, không ai n lòng tÕ l¶ v§i nhà ÇÜÖng cu¶c cänh sát và quân Ƕi. S¿ bao dung không phäi vì kh© dåi hay ngu ngÓc mà do tình thÜÖng, theo truyŠn thÓng gia Çình ru¶t thÎt cûa HñVN. Thái d¶ không xua Çu°i phÀn tº lÀm ÇÜ©ng låc hܧng mà tìm m†i cách cänh tÌnh, ti‰c thay không có hiŒu l¿c.

 

HñVN khó khæn l¡m m§i bäo vŒ ÇÜ®c nguyên t¡c vô tÜ khách quan, không bi‰n thành công cø cho cá nhân này th‰ l¿c kia gia bÓi cänh xung Ƕt š thÙc hŒ và n¶i chi‰n gay go hàng ngày, m¥c dù vì th‰ Çôi khi bÎ gán nhãn sai trÆt là ‘phi chính trÎ’. Thº nghï : Hñ t¿ nhÆn là trÜ©ng Çào tåo trÈ em thành nhng công dân tÓt. Phong trào bao gÒm m¶t sÓ ngÜ©i ª lÙa tu°i công dân - tráng sinh và trܪng. VÆy Hñ làm sao ÇÙng ngoài vòng chính trÎ hi‹u theo nghïa r¶ng ? Duy HñVN cÛng nhÜ tÃt cä thành viên T° chÙc Hñ Hoàn VÛ, khܧc tØ tham gia sinh hoåt Çäng phái, tranh cº, bi‹u tình, lÆp tuyên cáo ki‰n nghÎ, v.v. Tóm g†n, Hñ thúc Çäy s¿ tìm hi‹u dÅn t§i š chí tích c¿c th‹ hiŒn quyŠn hån, b°n phÆn và trách nhiŒm công dân mà thôi, tuyŒt ÇÓi không can d¿ tranh Çoåt quyŠn l¿c, tranh chÃp chû nghïa hay chính ki‰n. TÜ th‰ cùng phÜÖng thÙc hành xº dân quyŠn tùy thu¶c s¿ t¿ do l¿a ch†n cûa m‡i HñS khi trܪng thành. Ngoài ra, trong lãnh v¿c tåm g†i là chính trÎ công dân,  tình yêu t° quÓc là Ƕng cÖ tÃt y‰u. NhÜng giáo døc Hñ phòng ngØa lòng yêu nܧc c¿c Çoan dÅn t§i thái Ƕ bài ngoåi và kÿ thÎ, Çã b° túc b¢ng nhãn quan mª r¶ng ra ngoài biên cÜÖng quÓc gia, xây d¿ng tình thân hu cªi mª, không phân biŒt tôn giáo, s¡c t¶c, trình Ƕ ki‰n thÙc và giai tÀng xã h¶i, theo hoài bão chính Çáng bÓn b‹ m¶t nhà tØ ngàn xÜa cûa nhân loåi. Thêm na, lš tܪng dÃn thân vì nܧc vì nhân quÀn xã h¶i, ÇÓi v§i Hñ, låi phäi hoàn bÎ bªi tinh thÀn công ích, luôn luôn Ç¥t quyŠn l®i chung (hay cûa Ça sÓ) trܧc và trên tÜ l®i (cá nhân hay thi‹u sÓ). 

 

 CON ñÐNG Hñ

 

 Ngoài s¿ gi vng tôn chÌ và nŠn täng Hñ, chû trÜÖng tÆn tâm cÓng hi‰n cho gi§i trÈ môi trÜ©ng t¿ Çào luyŒn hܧng vŠ tÜÖng lai và cách chÖi th£ng th¡n Çòi hÕi HñVN theo sát s¿ phát tri‹n và canh tân nŠn giáo døc Hñ trên th‰ gi§i. TØ 1956, HñVN b¡t ÇÀu tr¿c ti‰p liên låc v§i T° chÙc Hñ Hoàn VÛ vì có tiêu chuÄn h¶i Çoàn quÓc gia. ñ‹ ÇÜ®c thØa nhÆn là thành viên chính thÙc tØ 1957, theo chÌ dÅn cûa Væn phòng trung ÜÖng ª Geneva, HñVN Çã b° túc m¶t thi‰u sót quan tr†ng trong L©i HÙa và ÇiŠu chÌnh nét vë phù hiŒu Hñ.

 

Nguyên vào lúc thÓng nhÃt næm 1946 và tái lÆp næm 1950, L©i HÙa HñVN vÅn cæn cÙ theo bän væn cûa Eclaireurs de France - vi‰t t¡t EdF (Hñ Th‰ Tøc Pháp), chÌ vì trܧc 1945, các h¶i Hñ Nam, Trung và B¡c Kÿ Çã kš danh v§i EdF. L©i hÙa EdF không ÇŠ cÆp b°n phÆn tâm linh, vào th©i Çi‹m 1957 Çã trª nên m¶t trong nhng tiêu chuÄn chính y‰u Ç‹ có th‹ gia nhÆp T° chÙc Hñ Hoàn VÛ. Tình trång b¡t nguÒn tØ lúc phong trào Hñ m§i hình thành trên th‰ gi§i, chÜa có ÇiŠu lŒ c¥n kë. Lúc sÖ khªi m‡i giáo h¶i Pháp lÆp m¶t h¶i dành riêng cho tín hu : Scouts de France-SdF (Hñ Công giáo) ; Eclaireurs Unionistes-EUF (Hñ CÖ ñÓc giáo) ; Eclaireurs Israélistes-EIF (Hñ Do thái giáo). M¶t sÓ phÀn tº chÎu änh hܪng cûa h¶i Tam ñi‹m (Franc-Maçons) v§i luÒng tÜ tܪng chÓng ÇÓi thÄm quyŠn th‰ tøc cûa giáo h¶i khá thÎnh hành lúc ÇÜÖng th©i bèn lÆp ra EdF ÇÙng ngoài các tôn giáo. VŠ sau, Hñ Hoàn VÛ ki‹m Çi‹m và liŒt kê rành rë nhng nguyên lš Hñ cùng các tiêu chuÄn chung cho toàn th‹ thành viên, nhÜng nghÎ quy‰t không có hiŒu l¿c hÒi tÓ. Do Çó, có s¿ tÒn tåi cûa h¶i Hñ Arménie (không có lãnh th° quÓc gia), và m¶t vài h¶i Hñ tØ th©i kÿ tiên khªi không ghi b°n phÆn tâm linh trong l©i hÙa nhÜ EdF. TiŒn Çây, xin mª ngo¥c Ç‹ xác ÇÎnh là tiêu chuÄn tâm linh không hŠ do Hñ Công giáo áp Ç¥t. S¿ minh chÙng ÇÖn giän thôi : Công giáo không phäi là thành phÀn Ça sÓ khi nghÎ quy‰t ÇÜ®c thäo luÆn và chÃp nhÆn ; t› lŒ Công giáo càng thu hËp trong T° chÙc Hñ Hoàn VÛ ngày nay, có Çåi diŒn khá ÇÀy Çû tín ngÜng cûa nhân loåi. HiŒn th©i ª Pháp, các H¶i SdF, FEEUF (EUF cÛ), EEIF (EIF cÛ), ÇŠu cäi sºa là t° chÙc th‰ tøc và trên nguyên t¡c, mª r¶ng hàng ngÛ thu nhÆn Çoàn sinh không phân biŒt s¡c t¶c và tín ngÜng. Tuy nhiên, n‰p sinh hoåt lâu ngày hoàn toàn hܧng vŠ m¶t tôn giáo muÓn chuy‹n ǰi không phäi là s¿ dÍ dàng.

         Phù hiŒu HñVN Ãn ÇÎnh næm 1950 là phù hiŒu Liên H¶i Hñ ñông DÜÖng ngày xÜa (1936), Çåi h¶i næm 1946 lÜu gi làm phù hiŒu t° chÙc thÓng nhÃt Nam Trung B¡c. Nét vë hình dung bông sen (sáng ki‰n cûa tr.Võ Thành Minh, t°ng thÜ kš Liên H¶i) ljm t°ng c¶ng 8 cánh : 2 cánh xoè ra hai bên, chính gia 3 cánh, thêm 3 cánh trên núm. Chính ra phù hiŒu Hñ phäi là bông huŒ chÌ hܧng b¡c trên la bàn và bän ÇÒ do Baden-Powell ÇŠ nghÎ, tÃt cä thành viên Hñ Hoàn VÛ y theo v§i ki‹u vë khác nhau, nhÜng ÇŠu có 3 cánh mà thôi (sÓ 3 nh¡c nhª ba l©i hÙa). Dù sao, tØ trܧc 1945, HñVN ít khi nói phù hiŒu là bông sen hay bông huŒ, mà quen g†i là bông bách h®p, chû š khÖi Ƕng tinh thÀn dân t¶c (sÓ 100 liên quan ljn truyŠn thuy‰t Bách ViŒt và huyŠn sº nguÒn gÓc m¶t trÙng træm con)[1].

    ñ‰n næm 1967, nÓi gót trào lÜu Hñ Hoàn VÛ, HñVN Ç¥t chÜÖng trình giáo døc riêng cho lÙa tu°i 16-18. ñây là ngành Kha, ÇÙng xen kë thÙ ba trong hŒ thÓng giáo døc tØ nhÕ Ç‰n l§n : Ãu, thi‰u, kha, tráng. Næm 1953, tr.TrÀn ñiŠn Çã tØng lÆp m¶t ÇÖn vÎ ª Dalat, thº nghiŒm sinh hoåt Raiders (thám kích), tiŠn thân cûa chÜÖng trình Hñ Pháp dành cho lÙa tu°i Ãy vài næm sau. Danh hiŒu Kha - ch Hán, cÛng džc là Ca = anh - do tr.TrÀn ñiŠn xº døng ÇÀu tiên ; nay Çã ǰi là Thanh Ç‹ g†i chung Çoàn sinh nam và n phái. NhÜng khoäng ÇÀu thÆp k› 70, HñVN chÜa kÎp áp døng nghÎ quy‰t cûa T° chÙc Hoàn VÛ vŠ m¶t sºa ǰi quan tr†ng. Vào th©i Çi‹m này, Hñ Hoàn VÛ Çã bao gÒm nhng thành viên quÓc gia v§i hoàn cänh sinh hoåt và trình Ƕ phát tri‹n khác nhau khá xa. NhÆn ÇÎnh th¿c tiÍn là không th‹ duy trì m¶t mô thÙc giáo døc duy nhÃt, cæn cÙ trên chÜÖng trình do Baden-Powell soån cho Hñ Anh trܧc ñŒ nhÃt Th‰ chi‰n (1907-1910). Các phÜÖng án khai tri‹n nguyên lš Hñ tÓt nhÃt giao cho m‡i thành viên t¿ Çäm trách, ngõ hÀu Çáp Ùng trúng hoàn cänh ÇÜÖng th©i và nhu cÀu phát tri‹n cûa th‰ hŒ trÈ trong xÙ. Th‹ thÙc ÇÒng nhÃt Çào luyŒn trܪng Hñ phát xuÃt tØ Tråi trÜ©ng Gilwell (Anh quÓc) bãi bÕ theo ; m‡i h¶i quÓc gia t¿ Ãn ÇÎnh n¶i dung cùng phÜÖng thÙc huÃn luyŒn thích h®p Ç‹ ngÜ©i chÎu trách nhiŒm ÇÖn vÎ Çû khä næng th‹ hiŒn phÜÖng án giáo døc cûa h¶i. Tài liŒu g†i là Thû bän HuÃn luyŒn, cÄm nang hܧng dÅn dành riêng cho cÃp trܪng huÃn luyŒn, chÃm dÙt không Ãn hành na sau th©i gian chuy‹n ti‰p. Khoá ITC t° chÙc ª New Zealand næm 1971 có møc tiêu giúp Ç các h¶i trong Vùng Á châu Thái bình dÜÖng áp døng nghÎ quy‰t trên cûa Hñ Hoàn VÛ ; khóa b¡t ÇÀu xº døng nhng nguyên t¡c cäi ti‰n thay th‰ ki‹u huÃn luyŒn Gilwell.  ñÜ©ng hܧng cûa Hñ Hoàn VÛ dành quyŠn chû Ƕng cho m‡i thành viên trong lãnh v¿c phÜÖng án giáo døc Çoàn sinh và Çào tåo trܪng, chÜa kÎp khai tri‹n thì h¶i HñVN Çã bÎ giäi tán. MÓi lo là cu¶c chÖi Hñ ª quÓc n¶i, không có hŒ thÓng trách nhiŒm hܧng dÅn và bÎ ngæn cÃm giao ti‰p v§i th‰ gi§i bên ngoài, së lÜu truyŠn theo mô thÙc Ç¥t ra m§i nhÃt ª miŠn Nam - ngành Thanh - cÛng gÀn 30 næm trܧc ; còn ª miŠn B¡c, tØ trên 50 næm !                                                  

              

    HñVN tÎ nån Çã ÇÎnh cÜ ª các nܧc phát tri‹n hàng ÇÀu, hoåt Ƕng trong khuôn kh° nhng h¶i Hñ quc gia dày kinh nghiŒm, thÜ©ng xuyên theo dõi và kÎp th©i giäi quy‰t nhu cÀu cÆp nhÆt hóa. Chû ÇŠ cu¶c chÖi ª m‡i ngành n‰u không thay ǰi h£n, phÜÖng thÙc có th‹ bi‰n cäi cho khÕi nhàm chán hay b° túc, ÇiŠu chÌnh, cæn cÙ theo thành quä, theo phän Ùng ghi nhÆn nÖi Çoàn sinh và trܪng các cÃp, theo ti‰n b¶ trong lãnh v¿c giáo døc và truyŠn thông. ñÜ©ng hܧng h¶i nhÆp khi‰n cho HñVN dÍ theo kÎp trào lÜu chung. Nguyên t¡c giáo døc liên h®p hai phái (co-education), áp døng trong T° chÙc Hoàn VÛ tØ cuÓi thÆp k› 80, Çã h®p thÙc s¿ hiŒn diŒn trong hŒ thÓng HñVN cä nam và n Çoàn sinh tØ ngày ly hÜÖng. ƒu sinh tØ 7 ljn 11 tu°i nay là Hܧng Çåo sinh th¿c thø, Çôi khi v§i phÜÖng án phân biŒt hai giai Çoån 7-9 tu°i và 9-11 tu°i. NhiŠu nܧc Âu MÏ Çã thành công trong viŒc Ç¥t hoåt Ƕng d¿ bÎ Hñ dành cho lÙa tu°i nhÕ hÖn (5-7). HñVN ª Canada và Hoa Kÿ chuÄn bÎ thº nghiŒm ÇÖn vÎ ª ngành thÙ næm này - Ngành Nhi. Có dÃu hiŒu sinh hoåt Tráng (18-25 tu°i) thu hút th‰ hŒ trÈ sinh ra hay sÓng tØ nhÕ ª häi ngoåi ; H¶i ÇÒng Trung ÜÖng Çang theo dõi và khuy‰n khích s¿ phát tri‹n. TØ thÆp k› 90, nhng khóa Tùng Nguyên cÃp hoàn luyŒn (Wood Badge - B¢ng RØng) dܧi danh nghïa Hñ Canada, Çã mª riêng cho trܪng HñVN. Có nhng h¶i nghÎ trܪng Ç‹ tæng cÜ©ng s¿ phÓi h®p, hܧng dÅn s¿ khai tri‹n truyŠn thÓng VN và HñVN, v‰ cæn bän khác trong ÇÜ©ng hܧng Phong trào Çang theo Çu°i (h¶i nhÆp v§i  truyŠn thÓng). HñVN låi có sáng ki‰n mª r¶ng cu¶c chÖi cho l§p trܪng niên, quy tø nhng c¿u Hñ và ngÜ©i trên 25 tu°i m§i t§i Phong trào, không có hoàn cänh hay ÇiŠu kiŒn nhÆn trách vø trܪng các cÃp. Các Hñ Trܪng niên h†p thành hŒ thÓng Xóm hay Làng Bách H®p, ti‰p tøc lÃy lš tܪng và truyŠn thÓng HñVN làm nŠn täng cho cu¶c sÓng thÜ©ng nhÆt. Sinh hoåt chû y‰u nh¢m tæng cÜ©ng tình gia Çình ru¶t thÎt, y‹m tr® m†i m¥t các ÇÖn vÎ trÈ, Üu tiên là tåo d¿ng hay cûng cÓ môi trÜ©ng thích h®p cho s¿ phát tri‹n Çúng ÇÎnh hܧng cûa các th‰ hŒ Çoàn sinh.          

 

    Theo nhÎp Ƕ thÜ©ng xuyên hܪng Ùng cûa gi§i trÈ và cûa c¶ng ÇÒng tØ 65 næm nay, Phong trào HñVN t¿ nghï có th‹ nhìn vŠ tÜÖng lai v§i nhiŠu låc quan và tin tܪng.          

 

                                                 VOI GIÀ (Nghiêm Văn Thch, Paris France-1995)


1 - Người viết lúc đó chưa biết bách hợp là tên Hán-Việt chỉ loại hoa Lys
                  (dân nông thôn gọi nôm na là "hoa loa kèn ")  

 

Hướng Đạo sinh một ngày - Hướng Đạo sinh mãi mãi

 

 

 

 


 
- Cập nhật hóa ngày 14/04/2010